arrow
Menu chính
Trao đổi học tập
Soạn nhạc máy tính
Giới thiệu đánh giá thiết bị
Dạy nhạc
Lý thuyết âm nhạc
Nghiên cứu
Đàn bass
Thuật ngữ âm nhạc
Tài liệu hay
Liên kết Websites

 



Tìm hiểu thiết bị nén âm thanh Compressor In Email
Xem kết quả: / 73
Bình thườngTuyệt vời 

Compressor1

Compressor là một thiết bị xử lý tín hiệu tự động. Nói một cách chính xác thì đây là một thiết bị chỉnh âm lượng tự động, nếu âm lượng to vượt ngưỡng (threshold) thì tự giảm xuống. Trong trường hợp ta tăng âm lượng của tín hiệu thì tín hiệu nhỏ sẽ được tăng lên mà tín hiệu to vượt ngưỡng sẽ không bị to quá. Do vậy âm thanh sẽ cân bằng hơn.

Threshold
Ngưỡng (threshold) là một mức độ hạn chế tín hiệu do mình tự đặt. Đó là điểm mà tín hiệu sẽ bị ảnh hưởng. Ở ngưỡng là 0 dB thì có nghĩa là chúng ta không nén gì cho tín hiệu âm thanh.

Ratio
Số lượng tín hiệu bị giảm đi được xác định bằng tỷ lệ nén (Ratio). Chẳng hạn, với tỷ lệ 4:1 có nghĩa là khi số lần trung bình của tín hiệu đầu vào vượt ngưỡng là 4dB thì tín hiệu đầu ra chỉ còn vượt ngưỡng là 1 dB. Âm lượng vượt ngưỡng sẽ bị cắt đi là 3 dB. Tương tự như vậy, khi tín hiệu đầu vào vượt ngưỡng 8 dB, thì tín hiệu đầu ra chỉ còn 2 dB, âm lượng bị giảm là 6 dB.

Để hiểu rõ hơn ta xem minh họa sau, với tỷ lệ nén là 4:1
Ngưỡng (Threshold) để là            = −10 dB
Tín hiệu đầu vào (Input) là          = −6 dB (vượt ngưỡng là 4 dB)
Tín hiệu đầu ra (Output) còn        = −9 dB (chỉ 1 dB vượt ngưỡng)

Com1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Attack là thời gian tín hiệu bị nén nhanh hay chậm, khi tín hiệu đến ngưỡng. 
Release là thời gian nhanh hay chậm khi tín hiệu bị nén hạ xuống. Trong một số compressor thì thời gian attack và releasecó thể chỉnh được, nhưng trong một số Compressor lại được tự động và không thể điều chỉnh được. Khi chúng ở chế độ tự động thì sẽ tùy thuộc vào tín hiệu đầu vào
Com2

 

 

 

 

 

 

 

Nén Hard Knee và Soft Knee
Một số Compressor cho phép ta chọn hard knee hay soft knee. Nút này cho phép ta thay đổi hình dạng của góc tín hiệu nén (xem hình trên).  Soft knee tăng dần tỉ lệ nén (ratio) khi tín hiệu tăng cao cho đến khi tới tỷ lệ nén đã được đặt trước. Nếu ta dùng một compressor bình thường, sẽ không có gì xảy ra khi tín hiệu ở dưới ngưỡng, và khi tín hiệu vượt ngưỡng thì compressor sẽ hoạt động và cắt đi các phần vượt ngưỡng. Chẳng hạn ta dùng tỉ lệ RATIO là 4:1thì khi tín hiệu vượt ngưỡng cứ mỗi 4 db tín hiệu đầu vào, compressor sẽ chỉ cho phép 1db vượt ngưỡng. Với Compressor có chức năng nén Hard Knee, thì mức độ tín hiệu bị nén đầy đủ, ngay khi tín hiệu bắt đầu vượt ngưỡng.

Comp3

 

 

 

 

 

 

 

 

Soft Knee thì làm việc theo nguyên lý khác, nó nén tín hiệu dần dần khi tín hiệu bắt đầu vượt ngưỡng. Khi tín hiệu đầu vào trong khoảng 10 dB cách ngưỡng thì  compressor bắt đầu nén từ từ với một tỉ lệ thấp, sau đó nó dần tăng lên khi tín hiệu đầu vào tới dần ngưỡng, và khi tín hiệu thực sụ chạm đến ngưỡng thì compressor sẽ nén đầy đủ theo như tỉ lệ đã đặt.
Soft Knee giảm đi những thay đổi có thể nhận biết được từ khi tín hiệu chưa bị nén đến khi bị nén, đặc biệt ở những tỷ lệ nén cao, nơi mà sự thay đổi tổng thể dễ dạng nhận thấy được. Soft knee không nén theo kiểu đợi tín hiệu lên đến ngưỡng và bất thình lình nén đầy đủ theo một tỉ lệ đã đặt mà nó nén tín hiệu một cách từ từ, do vậy âm thanh sẽ mềm hơn và thích hợp khi ta mix tổng thể hoặc những khi âm thanh mềm mại. 
Ta dùng Compressor để khống chế cường độ tín hiệu đầu vào, trong trường hợp muốn tín hiệu khi thu được nhỏ và tối ưu hơn tín hiệu đầu vào. Ngoài ra còn dùng để tối ưu tín hiệu đầu ra và tăng cường tính cách của nhạc cụ. Khi tín hiệu đã có vài hiệu ứng Effect rồi thì ta nên để ngưỡng thấp và tỉ lệ nén thấp để cho tín hiệu không bị nén nhiều quá. Để làm mềm tiếng của trống Snare ta dùng thời gian attack nhanh và thời gian release nhanh vừa và kết hợp với  ngưỡng để cao. Để nhấn mạnh vào lực gõ trống snare ta sẽ chọn thời gian attack chậm hơn để tránh ảnh hưởng đến tín hiệu ban đầu.
Cũng nên nhớ là compressor có thể dùng để làm nổi bật những đoạn nhạc có cường độ nhẹ, đẩy âm thanh đã nén nổi lên phía trước. Từ đó những âm thanh trầm sẽ bị kéo lùi về sau và những đoạn nhạc tín hiệu yếu sẽ được tăng cường.
Compressor và Limiter giống nhau, đều là một thiết bị sử lý tín hiệu tự động, chỉ khác ở chỗ mức độ ảnh hưởng đối với phần tín hiệu vượt qua ngưỡng. Compressor thì hoạt động như một thiết bị điều chỉnh âm lượng một cách mềm mại và và không ảnh hưởng nhiều đến quá trình xử lý audio, nhưng Limiter thì can thiệp vào quá trình sử lý tín hiệu nhiều hơn, giảm âm lượng của tín hiệu rõ rệt khi tín hiệu vượt ngưỡng.


Stereo Link
Nút chuyển "Stereo Link" Trên compressor cho phép hai kênh của thiêt bị có thể gắn kết với nhau để xử lý tín hiệu stereo. Ta hãy tưởng tượng là không có chức năng này thì sao? Nếu tín hiệu bên trái to hơn chẳng hạn, tín hiệu đó sẽ bị nén nhiều hơn và ảnh hưởng đến tín hiệu stereo trong khi tín hiệu bên phải lại không được xử lý... Tóm lại chức năng Link ép hai kênh làm việc cùng nhau dựa trên tỉ lệ trung bình của hai kênh tín hiệu. Mỗi nhà sản xuất có một cách thức khác nhau, có thể cách chỉnh và hiệu quả âm thanh sẽ khác nhau.

Tóm lại các nút chỉnh của Compressor là:
INPUT: Âm lượng của tín hiệu đầu vào.
THRESHOLD: Ngưỡng để đặt độ cao của tín hiệu sao cho tín hiệu đến đó sẽ bị nén. 
RATIO: Là tín hiệu vượt ngưỡng bị nén nhiều như thế nào trên tỷ lệ bằng dB.
ATTACK: Là thời gian tín hiệu bị nén nhanh hay chậm, khi tín hiệu đến ngưỡng. 
DECAY: Là thời gian compressor có hiệu lực khi tín hiệu đầu vào  rớt xuống dưới ngưỡng.
LINK: Để kết nối cân bằng với nhau hai bên tín hiệu stereo. 
OUTPUT: Đặt mức độ tín hiệu đầu ra. 

Bảng thiết lập Compressor cho các nguồn tín hiệu hay dùng

NGUỒN  RELEASE ATTACK
RATIO
HARD/SOFT KNEE
GAIN RED
 Vocal  Fast  0.5s/Auto  2:1-8:1  Soft
 3 - 8dB
 Rock vocal   Fast  0.3s  4:1 - 10:1  Hard  5 - 15dB
 Acc guitar  5 - 10ms   0.5s/Auto  5 - 10:1  Soft/Hard  5 - 12dB
 Elec guitar  2 - 5ms  0.5s/Auto  8:1  Hard  5 - 15dB
 Kick và Snare  1 - 5ms  0.2s/Auto  5 - 10:1  Hard  5 - 15 dB
 Bass  2 - 10ms  0.5s/Auto  4 - 12:1 Hard
 5 - 15dB
 Brass  1 -5ms  0.3s/Auto  6 - 15:1  Hard  8 - 15dB
 Mix tổng thể  Fast  0.4s/Auto  2 - 6:1  Soft  2 - 10dB (kích hoạt Stereo
Link)
 Bình thường  Fast  0.5s/Auto  5:1  Soft  10dB

              - Mai Kiên -

 
Đếm lượt truy cập
mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay208
mod_vvisit_counterHôm qua624
mod_vvisit_counterTuần này2074
mod_vvisit_counterTuần trước4416
mod_vvisit_counterTháng này14124
mod_vvisit_counterTháng trước19390
mod_vvisit_counterToàn bộ1057972

Trực tuyến (20p): 7
IP của bạn: 54.90.127.10
,
Hiện tại là: 2014-07-23 10:30
Liên lạc qua YM!
Nhạc của tôi - MP3 Player

PopUp MP3 Player (New Window)
Bài viết mới
Mẹo vặt
Nuendo 3: kích hoạt chế độ chọn track là kích hoạt nút REC luôn bằng các vào File - Preferences - Project & Mixer ở bên cửa sổ bên trái, rồi nhấn chọn ở mục Enable Record on Selected track bên cửa sổ bên phải rồi nhấn OK.
Lên dây Bass online
Lên đầu trang

 http://maikien.com, Thành viên nhóm nhạc sỹ Aucomusic và giảng viên Trường Đại học VHNT QĐ.